Lương tháng 12 nhận vào tháng 1: BHXH được trừ khi tính thuế TNCN năm nào?
- 26/08/2026 13:00
Lương tháng 12 nhận vào tháng 1: BHXH được trừ khi tính thuế TNCN năm nào?
Lương tháng 12 nhưng doanh nghiệp chi trả vào tháng 1 năm sau thì khoản BHXH bắt buộc của tháng 12 được tính giảm trừ thuế TNCN vào năm nào? Kỳ tính thuế TNCN được xác định theo thời điểm nào?
BHXH tháng 12 được trừ khi tính thuế TNCN năm nào?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định các khoản được trừ khi tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có)
....
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...
Đáng chú ý, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản đóng góp bảo hiểm của năm nào thì được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Tuy nhiên, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công lại được xác định theo thời điểm người sử dụng lao động trả tiền hoặc người lao động thực tế nhận được thu nhập.
Như vậy, khi xử lý trường hợp lương trả lệch tháng cần đồng thời xem xét hai yếu tố: thời điểm người lao động nhận tiền lương; năm phát sinh khoản đóng bảo hiểm.
Ví dụ: Lương tháng 12 trả vào tháng 1, giả sử:
- Tiền lương tháng 12/2025 được doanh nghiệp trả cho người lao động vào tháng 01/2026.
- Khoản BHXH bắt buộc của tháng 12/2025 đã được doanh nghiệp khấu trừ từ tiền lương của người lao động và nộp theo quy định.
Theo hướng dẫn tại Công văn 7214/DAN-QLDN2 năm 2026, khoản BHXH bắt buộc tháng 12/2025 trong trường hợp này được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế tháng 01/2026.
Nói cách khác, dù khoản bảo hiểm phát sinh cho tháng 12/2025, nhưng tiền lương tháng 12 được trả vào tháng 01/2026 thì khoản bảo hiểm tương ứng được tính giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế của năm 2026.
Cơ quan thuế cũng hướng dẫn doanh nghiệp cần có căn cứ chứng minh khoản bảo hiểm đã được khấu trừ và nộp, như chứng từ nộp tiền bảo hiểm và xác nhận của tổ chức trả thu nhập.
Lương tháng 12 nhận vào tháng 1: BHXH được trừ khi tính thuế TNCN năm nào? (Ảnh minh hoạ).
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Do đó, không phải cứ tiền lương được tính cho tháng nào thì mặc nhiên được đưa vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Ví dụ, tiền lương tháng 12 nhưng được doanh nghiệp thực tế chi trả vào tháng 01 của năm tiếp theo thì khoản thu nhập này được xác định theo thời điểm chi trả và thuộc kỳ tính thuế của năm người lao động nhận được tiền.
Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện tính lương, khấu trừ thuế TNCN và quyết toán thuế cuối năm.
Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như sau:
(1) Đối với cá nhân cư trú
Kỳ tính thuế theo năm dương lịch được áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân.
- Trường hợp cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch.
- Trường hợp cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, kỳ tính thuế đầu tiên được xác định theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện cư trú. Việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:
Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 = Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 - Số thuế tính trùng được trừ
Trong đó:
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 (x) Thuế suất
Ngoài ra, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập được áp dụng đối với một số khoản thu nhập như thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng và các khoản thu nhập khác theo quy định.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định theo từng lần phát sinh thu nhập.
Thu nhập chịu thuế TNCN bằng hiện vật được quy đổi như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Quy đổi thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.
2. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Như vậy, khoản thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và xác định bằng Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đối với thu nhập nhận bằng ngoại tệ, khoản thu nhập phải được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tính thuế TNCN đối với lương trả lệch tháng?
- Khi tiền lương của tháng cuối năm được chi trả vào tháng đầu năm tiếp theo, doanh nghiệp cần xác định chính xác thời điểm trả thu nhập để đưa khoản tiền lương vào đúng kỳ tính thuế.
- Đồng thời, khoản BHXH, BHYT, BHTN và các khoản bảo hiểm được phép giảm trừ cần có đầy đủ chứng từ chứng minh việc khấu trừ và nộp bảo hiểm.
- Việc xác định đúng thời điểm ghi nhận thu nhập và khoản bảo hiểm được trừ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi khấu trừ thuế TNCN, lập hồ sơ quyết toán thuế và giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết.
🔹 Dịch vụ thành lập công ty
🔹 Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh
🔹 Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
🔹 Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
🔹 Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ hoàn thuế GTGT
🔹 Dịch vụ hóa đơn điện tử...
Nếu cần hỗ trợ về thuế, kế toán hoặc thủ tục pháp lý doanh nghiệp, hãy liên hệ qua số hotline dưới đây được chuyên viên Đại lý thuế TASCO tư vấn miễn phí và đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu của anh/chị.
GỌI NGAY

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí phường Phú Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Tiến Thành, Tỉnh Lâm Đồng.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 0916.227.239
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo
TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ







Bình luận
Xem thêm