Giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP
- 25/08/2026 11:00
Giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Từ năm 2026, quy định về giảm trừ gia cảnh được hướng dẫn cụ thể tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
1. Mức giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật Thuế TNCN 2025
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, giảm trừ gia cảnh gồm khoản giảm trừ cho người nộp thuế và khoản giảm trừ cho người phụ thuộc, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng.
Khoản giảm trừ này được áp dụng khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Việc xác định người phụ thuộc phải bảo đảm nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
Luật cũng quy định Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh căn cứ vào biến động của giá cả, thu nhập và tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Những ai được xác định là người phụ thuộc?
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng. Các nhóm người phụ thuộc được quy định gồm:
(1) Con dưới 18 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định pháp luật, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng);
(2) Con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu thuộc một trong các trường hợp: mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc không có khả năng lao động;
(3) Con đang học tập tại đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; bao gồm cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông, kể cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 của năm lớp 12, nếu đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định;
(4) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha, mẹ và một số người thân khác thuộc trường hợp được quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chẳng hạn cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi, cha mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
(5) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, như anh ruột, chị ruột, em ruột; ông bà nội, ông bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật;
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
Giảm trừ gia cảnh theo Điều 10 Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Ảnh minh hoạ).
3. Điều kiện về thu nhập và khả năng lao động của người phụ thuộc
Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn về điều kiện xác định người phụ thuộc như sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động, phải đồng thời đáp ứng điều kiện: không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động, phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, được xác định theo quy định của pháp luật.
4. Người nộp thuế có phải tự đăng ký người phụ thuộc không?
Theo khoản 5 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đăng ký cũng như thu nhập của người phụ thuộc.
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Do đó, người nộp thuế cần chủ động kiểm tra điều kiện của từng người phụ thuộc trước khi đăng ký giảm trừ, đặc biệt đối với các trường hợp có yêu cầu về thu nhập hoặc khả năng lao động.
5. Khi nào không cần nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc?
Đây là một điểm đáng chú ý trong quy định mới.
Theo khoản 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, có quy định về hồ sơ xác định người phụ thuộc như sau:
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
...
9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.
...
- Cơ quan thuế có thể khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu được cơ quan nhà nước chia sẻ, khai thác theo quy định để xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh trên cơ sở thông tin đăng ký thuế..
Như vậy, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ, giấy tờ chứng minh người phụ thuộc trong trường hợp cơ quan thuế đã khai thác được dữ liệu cần thiết để xác định người phụ thuộc.
Tuy nhiên, nếu cơ quan thuế không thể khai thác hoặc sử dụng được dữ liệu để xác định người phụ thuộc thì người nộp thuế phải cung cấp các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
6. Những điều doanh nghiệp cần lưu ý
Quy định mới tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc xác định người phụ thuộc khi cơ quan thuế có thể sử dụng dữ liệu đã được chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước.
Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký. Vì vậy, trước khi đăng ký giảm trừ gia cảnh, cần kiểm tra người phụ thuộc có đáp ứng đầy đủ điều kiện về quan hệ, độ tuổi, khả năng lao động và thu nhập hay không.
Tóm lại, mức giảm trừ gia cảnh hiện được xác định là 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Đáng chú ý, trong trường hợp cơ quan thuế khai thác được dữ liệu để xác định người phụ thuộc, người nộp thuế không cần cung cấp hồ sơ chứng minh theo quy định.
🔹 Dịch vụ thành lập công ty
🔹 Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh
🔹 Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
🔹 Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
🔹 Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ hoàn thuế GTGT
🔹 Dịch vụ hóa đơn điện tử...
Nếu cần hỗ trợ về thuế, kế toán hoặc thủ tục pháp lý doanh nghiệp, hãy liên hệ qua số hotline dưới đây được chuyên viên Đại lý thuế TASCO tư vấn miễn phí và đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu của anh/chị.
GỌI NGAY

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí phường Phú Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Tiến Thành, Tỉnh Lâm Đồng.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 0916.227.239
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo
TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ







Bình luận
Xem thêm