Không thông báo tạm ngừng kinh doanh 1 năm, doanh nghiệp bị xử phạt thế nào theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP?
- 11/08/2026 14:00
Không thông báo tạm ngừng kinh doanh 1 năm, doanh nghiệp bị xử phạt thế nào theo Nghị định 288?
Từ ngày 21/07/2026, doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh trong thời gian 01 năm nhưng không thực hiện thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị xử phạt từ 40 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
Quy định này được bổ sung tại điểm g khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.
1. Doanh nghiệp ngừng hoạt động 01 năm không thông báo bị phạt bao nhiêu?
Theo điểm g khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi:
Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp
...
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:”;
b) Bổ sung điểm đ, e, g vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“đ) Không ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông;
e) Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp);
g) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động kinh doanh trong 01 năm nhưng không thông báo theo quy định có thể bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động đúng quy định, tránh phát sinh vi phạm và các vấn đề liên quan trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
Không thông báo tạm ngừng kinh doanh 1 năm, doanh nghiệp bị xử phạt thế nào theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP? (Hình minh hoạ).
2. 08 nguyên tắc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp từ ngày 23/07/2026
Từ ngày 23/07/2026, một số nguyên tắc trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về thông tin kê khai
Người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ và báo cáo.
Chủ sở hữu, cổ đông, thành viên công ty phải thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 và không được đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.
(2) Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần có từ hai người đại diện theo pháp luật trở lên, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Tuy nhiên, cơ quan này không chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp hoặc người thành lập doanh nghiệp.
GỌI NGAY
(4) Không giải quyết tranh chấp giữa các bên
Cơ quan đăng ký kinh doanh không có trách nhiệm giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông trong công ty hoặc tranh chấp giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác. Các tranh chấp này được giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.
(5) Không bắt buộc đóng dấu trong một số hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trên văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định thuộc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Đối với những tài liệu khác trong hồ sơ, việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
(6) Có thể thực hiện đồng thời nhiều thủ tục
Doanh nghiệp được phép thực hiện đồng thời trong một bộ hồ sơ các thủ tục gồm: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp; Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp.
(7) Tăng cường khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác và sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cũng như các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
- Trường hợp có thể khai thác được thông tin, cá nhân và tổ chức không phải nộp bản sao các giấy tờ như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và một số giấy tờ khác theo quy định.
- Trường hợp không khai thác được dữ liệu hoặc thông tin thu thập được không đầy đủ, không chính xác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao giấy tờ cần thiết để giải quyết thủ tục.
Việc khai thác, sử dụng dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ được thực hiện trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với các cơ sở dữ liệu khác theo quy định.
(8) Quy định riêng đối với doanh nghiệp nhà nước
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, một số tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu hoặc văn bản cử người đại diện theo ủy quyền được thay thế bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Không phải mọi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung đều phải nộp lại ngay lập tức. Theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định như sau:
Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
...
3. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, doanh nghiệp có thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ban hành thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Lưu ý:
- Nếu hết thời hạn 60 ngày mà doanh nghiệp không thực hiện sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.
- Khi đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ thực hiện hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
🔹 Dịch vụ thành lập công ty
🔹 Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh
🔹 Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
🔹 Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
🔹 Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
🔹 Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
🔹 Dịch vụ hoàn thuế GTGT
🔹 Dịch vụ hóa đơn điện tử...
Nếu cần hỗ trợ về thuế, kế toán hoặc thủ tục pháp lý doanh nghiệp, hãy liên hệ qua số hotline dưới đây được chuyên viên Đại lý thuế TASCO tư vấn miễn phí và đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu của anh/chị.
GỌI NGAY

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí phường Phú Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Tiến Thành, Tỉnh Lâm Đồng.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 0916.227.239
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo
TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ







Bình luận
Xem thêm