Quy định về điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc áp dụng từ năm 2026
- 30/01/2026 15:00
1. Điều kiện chung để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là quyền lợi của người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Theo quy định áp dụng cho năm 2026, người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ khi thực tế đang được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng các tiêu chí cụ thể về đối tượng, thu nhập và tình trạng lao động.
Ngoài ra, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng một thời điểm, kể cả trong trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Căn cứ quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh phải thuộc đúng nhóm đối tượng và đáp ứng điều kiện cụ thể như sau:
Nhóm 1: CON (con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng):
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho con trong các trường hợp sau:
- Con dưới 18 tuổi, được xác định theo tháng (tính đủ tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên nhưng thuộc trường hợp bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định của pháp luật.
- Con đang theo học tại:
- Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề;
- Trường phổ thông (bao gồm cả trường hợp từ đủ 18 tuổi trở lên vẫn đang học phổ thông);
- Trường hợp đang chờ kết quả thi đại học, được tính trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 của năm tốt nghiệp lớp 12; và đồng thời đáp ứng điều kiện về thu nhập, cụ thể: Không có thu nhập hoặc Có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.
Nhóm 2: Vợ hoặc chồng của người nộp thuế:
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho vợ hoặc chồng nếu vợ/chồng thuộc một trong các trường hợp sau và đồng thời đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định:
- Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động:
- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định của pháp luật;
- Không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.Vợ hoặc chồng ngoài độ tuổi lao động:Không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.
Nhóm 3: Cha mẹ của người nộp thuế (cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp).
Cha mẹ được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh bao gồm: cha mẹ ruột; cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho cha mẹ nếu cha mẹ thuộc một trong các trường hợp sau và đáp ứng điều kiện về thu nhập:
- Cha mẹ trong độ tuổi lao động:
Bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định của pháp luật; và
Không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.
- Cha mẹ ngoài độ tuổi lao động:
Không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.
Nhóm 4: Cá nhân khác không nơi nương tựa do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng
Cá nhân khác được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Cô, dì, cậu, chú, bác ruột;
- Cháu ruột (con của anh, chị, em ruột của người nộp thuế);
- Các cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân nêu trên nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Là người không nơi nương tựa, được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng trên thực tế.
- Trường hợp trong độ tuổi lao động:
- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định;
- Không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.
- Trường hợp ngoài độ tuổi lao động:
- Không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 01 triệu đồng, tính từ tất cả các nguồn thu.
2. Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh năm 2026
Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), người nộp thuế phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế theo đúng trình tự và thời hạn quy định.
2.1. Thời điểm đăng ký người phụ thuộc
- Người nộp thuế thực hiện đăng ký người phụ thuộc khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Trường hợp chưa đăng ký kịp thời trong năm, người nộp thuế được đăng ký bổ sung khi quyết toán thuế để được tính giảm trừ cho cả năm, nếu đáp ứng đủ điều kiện.
2.2. Mẫu đăng ký người phụ thuộc
- Việc đăng ký người phụ thuộc được thực hiện theo Mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Mẫu đăng ký được nộp:
- Thông qua tổ chức chi trả thu nhập (nếu người nộp thuế ủy quyền quyết toán);
- Trực tiếp với cơ quan thuế quản lý (đối với cá nhân tự quyết toán).
2.3. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
Người nộp thuế phải lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng nhóm đối tượng, để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ xác định:
- Quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc;
- Độ tuổi, tình trạng học tập hoặc khả năng lao động (nếu có);
- Thu nhập của người phụ thuộc trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
2.4. Một số lưu ý khi đăng ký người phụ thuộc
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng một thời điểm.
- Thông tin đăng ký người phụ thuộc phải chính xác, thống nhất với hồ sơ chứng minh và thực tế nuôi dưỡng.
- Khi có thay đổi về người phụ thuộc (tăng, giảm hoặc không còn đủ điều kiện), người nộp thuế phải cập nhật lại thông tin đăng ký theo quy định.
3. Yêu cầu và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng năm 2026
3.1 Yêu cầu để được áp dụng giảm trừ gia cảnh
Người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định.
- Bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc đáp ứng điều kiện giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật thuế TNCN.
- Thực hiện đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế theo đúng mẫu, trình tự và thời hạn quy định.
- Có hồ sơ chứng minh hợp lệ đối với người phụ thuộc và lưu giữ hồ sơ để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng một thời điểm.
Trường hợp người phụ thuộc không còn đáp ứng điều kiện trong năm (phát sinh thu nhập vượt mức, không còn trực tiếp nuôi dưỡng…), người nộp thuế phải ngừng tính giảm trừ từ thời điểm không còn đủ điều kiện.
3.2 Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh và áp dụng thống nhất từ kỳ tính thuế năm 2026, cụ thể như sau:
Đối với bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Mức giảm trừ này được áp dụng xuyên suốt trong năm tính thuế 2026 và là căn cứ để xác định thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân. Việc áp dụng đúng mức giảm trừ gia cảnh giúp người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ thuế phải nộp, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp theo chính sách thuế hiện hành.
Lưu ý, mức giảm trừ gia cảnh nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế mức giảm trừ gia cảnh của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Do đó, khi kê khai và quyết toán thuế TNCN cho năm 2026, người nộp thuế cần áp dụng đúng mức giảm trừ mới để tránh sai sót.
4. Các hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Căn cứ pháp lý:
- Điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Thông tư 79/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC;
- Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Theo đó, người nộp thuế phải lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Hồ sơ được xác định tùy theo từng nhóm người phụ thuộc, cụ thể như sau:
4.1 Hồ sơ minh chứng đối với con:
a) Con dưới 18 tuổi:
- Bản chụp Giấy khai sinh;
- Bản chụp CMND/CCCD (nếu có)
b) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động:
- Giấy khai sinh;
- CMND/CCCD (nếu có);
- Giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh không có khả năng lao động.
c) Con từ 18 tuổi trở lên đang theo học
- Giấy khai sinh;
- Thẻ sinh viên hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo chứng minh đang theo học tại:Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề; Trường phổ thông (kể cả trường hợp từ đủ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông);
- Trường hợp đang chờ kết quả thi đại học: giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp THPT hoặc xác nhận của nhà trường (nếu có).
d) Con nuôi, con riêng, con ngoài giá thú
Ngoài các giấy tờ nêu trên, phải có giấy tờ chứng minh quan hệ theo quy định pháp luật (quyết định công nhận nuôi con nuôi; giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con…)
4.2 Hồ sơ chứng minh đối với vợ hoặc chồng
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp CMND/CCCD của vợ/chồng;
- Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ vợ chồng;
- Trường hợp vợ/chồng trong độ tuổi lao động: Giấy tờ chứng minh khuyết tật hoặc không có khả năng lao động theo quy định.
4.3 Hồ sơ chứng minh đối với cha mẹ (bao gồm cha mẹ ruột; cha mẹ vợ/chồng; cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi hợp pháp)
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp CMND/CCCD của cha mẹ;
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người nộp thuế (giấy khai sinh, thông tin cư trú, giấy xác nhận quan hệ…);
- Trường hợp cha mẹ trong độ tuổi lao động: Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động (giấy xác nhận khuyết tật, hồ sơ bệnh án…).
4.4 Hồ sơ chứng minh đối với cá nhân khác không nơi nương tựa
Áp dụng đối với anh, chị, em ruột; ông, bà; cô, dì, chú, bác; cháu ruột và các cá nhân khác do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp CMND/CCCD hoặc Giấy khai sinh của người phụ thuộc;
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh trách nhiệm nuôi dưỡng của người nộp thuế;
- Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động: Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động;
- Bản tự khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú (trường hợp cần xác nhận không nơi nương tựa).
Lưu ý về các hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
Hồ sơ chứng minh không phải nộp cùng hồ sơ khai thuế, nhưng người nộp thuế phải lưu giữ đầy đủ để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Hồ sơ phải phù hợp với thông tin đã đăng ký người phụ thuộc.
Trường hợp người phụ thuộc không còn đủ điều kiện, người nộp thuế phải ngừng tính giảm trừ gia cảnh theo quy định.

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
Quý doanh nhân có thể tham khảo thêm một số dịch vụ khác mà TASCO cung cấp:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí Q7 Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Đức Long, Thành Phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 085.486.2446
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo
TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ






Bình luận
Xem thêm