Luật số: 149/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng 2025
- 07/01/2026 19:00
|
QUỐC HỘI _______ Luật số: 149/2025/QH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.”.
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
___________________
Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
_______________________________________________________________________________________________________
Luật số: 149/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng 2025
Theo đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, cụ thể như sau:
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024, trong đó:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024 như sau:
“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, thủy sản đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm nêu trên chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường và bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng, nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản bán ra của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”
Lưu ý: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Người nộp thuế giá trị gia tăng gồm những ai?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, người nộp thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024. Một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế GTGT năm 2024, bao gồm:
-
Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
-
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư năm 2020; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
-
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.
-
Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
(2) Người nộp thuế quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế GTGT năm 2024, gồm:
-
Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);
tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;
tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc nền tảng số thực hiện việc khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế.Việc khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế trong các trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
-
Người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Thuế GTGT năm 2024 là tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, thực hiện theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; đồng thời có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
(2) Đáp ứng điều kiện về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(3)Người bán đã thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế, được xác định như sau:
-
Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định và không còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ hoàn thuế.
-
Cơ quan quản lý thuế căn cứ vào kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định việc người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
-
Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn của kỳ tính thuế tương ứng đó.
(4) Tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này, đồng thời tuân thủ các quy định về khai thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Cơ sở kinh doanh lập hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với từng trường hợp hoàn thuế và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền. Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
Quý doanh nhân có thể tham khảo thêm một số dịch vụ khác mà TASCO cung cấp:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí Q7 Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Đức Long, Thành Phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 085.486.2446
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo
TRAO NIỀM TIN - NHẬN GIÁ TRỊ





Bình luận
Xem thêm