Ai Được Quyền Thành Lập Công Ty, Góp Vốn Và Mua Cổ Phần Năm 2026?
- 25/06/2026 13:00
Việc thành lập doanh nghiệp, góp vốn hay mua cổ phần là quyền của cá nhân, tổ chức được pháp luật Việt Nam ghi nhận. Tuy nhiên, không phải bất kỳ ai cũng được phép thực hiện các hoạt động này. Một số đối tượng bị hạn chế hoặc cấm tham gia nhằm bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước.
Dưới đây là những quy định quan trọng liên quan đến quyền thành lập doanh nghiệp, đứng tên quản lý doanh nghiệp, góp vốn và mua cổ phần mà cá nhân, tổ chức cần nắm rõ.
Ai Có Quyền Thành Lập Doanh Nghiệp?
Theo quy định của Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, về nguyên tắc mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp bị pháp luật cấm.
Nhóm cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Những đối tượng đang giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước hoặc thuộc lực lượng vũ trang nhân dân bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp.
- Công nhân và viên chức quốc phòng trong các cơ quan thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong Công an nhân dân Việt Nam.
Riêng trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp thì không thuộc diện bị cấm.
Ngoài ra tại điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia có thể được thành lập, quản lý doanh nghiệp.
Đối với cá nhân, công dân Việt Nam
Những cá nhân sau đây không được quyền thành lập doanh nghiệp:
- Cá nhân chưa đủ tuổi thành niên.
- Người không đủ hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Người đang tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc quyết định xử lý hành chính bắt buộc theo quy định hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng
Ai Được Đứng Tên Đại Diện Và Quản Lý Doanh Nghiệp?
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa người đại diện theo pháp luật và người quản lý doanh nghiệp. Đây là hai khái niệm có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Người đại diện doanh nghiệp
Người đại diện doanh nghiệp bao gồm:
- Người đại diện theo pháp luật.
- Người đại diện theo ủy quyền.
Người đại diện theo pháp luật là cá nhân nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp.
Người quản lý doanh nghiệp
Người quản lý doanh nghiệp có thể là:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Chủ tịch công ty.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Các cá nhân có thẩm quyền quản lý và điều hành theo điều lệ công ty.
Trong thực tế, người đại diện theo pháp luật thường đồng thời là người quản lý doanh nghiệp.
Các trường hợp không được đứng tên quản lý doanh nghiệp
Một số trường hợp bị hạn chế theo quy định pháp luật như:
-
Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, những người có quan hệ thân thích với thành viên, cổ đông đại diện phần vốn nhà nước như vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột... không được đảm nhiệm vị trí quản lý hoặc đại diện theo quy định.
- Trong doanh nghiệp có trên 50% cổ phần phổ thông do Nhà nước sở hữu, Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Ngoài ra, số lượng, quyền hạn và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật sẽ được quy định cụ thể trong điều lệ doanh nghiệp.
Những Ai Có Quyền Góp Vốn Vào Doanh Nghiệp?
Đối tượng được góp vốn
Phần lớn cá nhân và tổ chức đều có quyền góp vốn vào doanh nghiệp nếu không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm.
Đáng chú ý, cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ thuộc diện bị hạn chế theo quy định vẫn có thể tham gia góp vốn hoặc sở hữu cổ phần trong doanh nghiệp.
Đối tượng không được góp vốn
- Cơ quan nhà nước hoặc đơn vị vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để góp vốn nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước cùng với vợ hoặc chồng của họ khi góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực do chính cơ quan đó quản lý trực tiếp.
Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn góp tối đa hoặc tối thiểu đối với đa số ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định hoặc vốn tối thiểu thì doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn theo quy định chuyên ngành.
Quy Định Về Chuyển Nhượng Phần Vốn Góp
Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn trong doanh nghiệp có quyền chuyển nhượng phần vốn của mình theo quy định pháp luật và điều lệ công ty.
Các trường hợp được chuyển nhượng vốn góp:
Việc chuyển nhượng có thể được thực hiện trong các trường hợp như:
- Chuyển nhượng để thanh toán nghĩa vụ tài chính hoặc trả nợ.
- Chào bán phần vốn góp cho các thành viên hiện hữu trong công ty.
- Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán mà các thành viên không mua hoặc mua không hết thì được chuyển nhượng cho người ngoài công ty.
- Chuyển giao cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật khi thành viên góp vốn qua đời.
Trường hợp không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận di sản thì phần vốn góp sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật dân sự.
Đối tượng nhận chuyển nhượng có thể là:
-
Thành viên khác trong công ty.
- Cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài công ty.
Trừ những trường hợp pháp luật có quy định hạn chế hoặc cấm, mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền nhận chuyển nhượng phần vốn góp.
Ai Có Quyền Mua Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần?
Quyền mua cổ phần
Theo Luật Doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức đều có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, trừ các đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc nhóm bị hạn chế, việc mua cổ phần là hoàn toàn được phép.
Công ty được mua lại cổ phần trong trường hợp nào?
Công ty cổ phần có thể mua lại cổ phần theo:
- Yêu cầu của cổ đông.
- Quyết định của chính công ty.
Căn cứ tại Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp công ty chủ động mua lại cổ phần, số lượng cổ phần phổ thông được mua lại không vượt quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành.
Các loại cổ phần được phép mua
Thông thường, công ty có thể mua lại:
- Cổ phần phổ thông.
- Cổ phần ưu đãi cổ tức.
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại.
Riêng cổ phần ưu đãi biểu quyết có những hạn chế đặc biệt theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Quy Định Về Chuyển Nhượng Cổ Phần
Cổ đông công ty cổ phần có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo quy định pháp luật.
Đối với cổ đông sáng lập:
- Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác.
- Nếu chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác.
Trừ các trường hợp không được chuyển nhượng cổ phần tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020
Kết Luận
Quyền thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần và chuyển nhượng vốn là những quyền cơ bản trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Tuy nhiên, pháp luật vẫn đặt ra các giới hạn đối với một số nhóm đối tượng nhằm bảo đảm tính minh bạch và phòng ngừa xung đột lợi ích.
Trước khi thành lập công ty hoặc tham gia đầu tư vốn, cá nhân và tổ chức nên tìm hiểu kỹ các quy định liên quan để tránh vi phạm pháp luật và bảo đảm quyền lợi của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh.
GỌI NGAY

(Ảnh tập thể công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế TASCO)
⇒ Đăng ký tại đây để được TASCO tư vấn sớm nhất hoặc liên hệ hotline: 0916227239 (Zalo)
Quý doanh nhân có thể tham khảo thêm một số dịch vụ khác mà TASCO cung cấp:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TASCO
Trụ sở: 39 đường N8 Jamona City Đào Trí phường Phú Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Bình Thuận: 728 Trần Hưng Đạo, Phường Tiến Thành, Tỉnh Lâm Đồng.
Chi nhánh Đà Nẵng: K64H92/5/2/49 Trần Đình Tri, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
Hotline: 0975.48.08.68 (Zalo) – 0916.227.239
Email: lienhe@dailythuetasco.com
Website: https://dailythuetasco.com/; https://dichvutuvandoanhnghiep.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/DAILYTHUETASCO
Instagram: https://www.instagram.com/tv/CjA36vio0ol/?igshid=YmMyMTA2M2Y=
Cộng đồng Zalo: https://zalo






Bình luận
Xem thêm